Trên thiết bị âm thanh có rất nhiều thông số mà nhiều người không có chuyên môn hoặc chuyên môn chưa cao khi nhìn vào không thể hiểu được. Vậy làm sao để bạn có thể hiểu được các thông số kỹ thuật trên thiết bị âm thanh?
Làm sao để đọc được các thông số kỹ thuật trên thiết bị âm thanh?
Sau đây, AHK Việt Nam sẽ giải thích cơ bản về các thông số bên ngoài này:
1. Công suất:
Công suất của loa là thông số hiển thị cho người sử dụng biết được chính xác lượng điện năng tiêu thụ của thiết bị là bao nhiêu. Nói cách khác, nó sẽ tiêu tốn bao nhiêu số điện trong một tháng, để từ đó tính ra số tiền điện phải chi trả.

Để tính được lượng điện năng tiêu thụ (W/h hoặc KW/h) mỗi tháng. Trước tiên, người dùng cần nắm rõ chỉ số công suất tiêu thụ điện năng của các thiết bị (là thông số các nhà sản xuất ghi rõ trên bao bì thiết bị) và thời gian sử dụng sản phẩm.
2. Công suất tối đa:
Công suất tối đa cho biết lượng điện năng mà thiết bị tiêu thụ khi liên tục chạy ở mức công suất lớn nhất trong 1 giờ đồng hồ. Việc máy tiêu thụ điện nhiều hay ít còn tùy thuộc vào thói quen sử dụng của người dùng (đặt mức âm lượng thấp hay vừa).
Trên thực tế các thiết bị âm thanh thường chỉ chạy ở công suất tối đa mỗi khi vặn max volum. Khiến máy phải đẩy công suất lên mức tối đa liên tục để nhanh chóng. Do vậy lượng điện tiêu thụ thật sự của thiết bị đa phần thường thấp hơn con số tiêu thụ điện tối đa này.

3. Đáp ứng tần số:
Đáp ứng tần số là đại lượng cho biết loa đó có khả năng phát các âm thanh trong dải tần số. Loa có dải âm thanh càng lớn thì có thể chơi nhiều dòng nhạc, và loại âm thanh hơn. Tùy từng thể loại nhạc mà sẽ đưa ra lựa chọn loa có tần số đáp ứng phù hợp nhất với nhu cầu. Các tần số cơ bản:
Tần số âm Bass ( âm trầm )
Đây là thông số kỹ thuật của loa thường bị đánh giá sai lệch nhiều nhất trong âm thanh. Người nghe thiếu kinh nghiệm thường nhầm giữa “độ sâu” và “cường độ” của âm Bass. Loa có tần số âm càng thấp nghe càng căng tròn ngay cả với những âm thanh nhỏ nhẹ như đơn giản tiếng gió thổi, tiếng nước…( Loa âm trần)

Dải tần số Bass cũng được chia nhỏ ra thành:
- Âm Bass thấp: ~ 20Hz – 80Hz
- Âm Bass trung : ~ 80Hz – 320Hz
- Âm Bass cao : ~ 320Hz – 500Hz
Tần số âm Mid ( trung âm )
Trung âm chính là dải tần số phổ biến nhất trong tự nhiên: giọng nói, tiếng sóng biển, tiếng kêu của các loài động vật, âm thanh trong cuộc sống… Tuy nhiên, đôi tai ta nhạy cảm nhất và cũng đánh giá chuẩn xác nhất ở dải tần số này. Tần số âm Mid được coi là tốt khi có sự rõ ràng, chi tiết, trong trẻo.
- Low mid : ~ 500Hz – 1kHz
- Mid : ~ 1kHz – 2kHz
- High mid : ~ 2kHz – 6kHz
Tần số Treble ( âm cao )
Âm cao có dải tần số âm thanh trải dài từ khoảng 6kHz đến 20kHz. Âm Treble giúp tăng độ chi tiết, tươi sáng, sắc bén của mọi âm thanh ta nghe thấy bản nhạc.

Theo nghiên cứu từ các hãng âm thanh hàng đầu thế giới thì ở những tần số siêu âm (cao hơn 20kHz) con người tuy không nghe được những vẫn “cảm nhận” được, góp phần làm gia tăng “cảm xúc” khi nghe nhạc. Do đó các loa có thể phát ra tần số cực cao, có khi hơn 40kHz.
4. Độ nhạy
Độ nhạy cho biết công suất âm mà thiết bị phát ra tương ứng với công suất đầu vào mà bạn cấp cho thiết bị đó. Thông số này không chỉ liên quan đến việc chọn chiếc loa nào cho phù hợp, mà còn ảnh hưởng đến việc bạn chọn amply nào nữa.
Độ nhạy có ảnh hưởng đặc biệt lớn đối với các loa Bluetooth, micro và loa trầm – mặc dù độ nhạy không được nêu ra trong các sản phẩm đó.

5. Mã vạch, mã số
Lưu ý: Tùy vào các hãng sản xuất mà thông số kỹ thuật trên thiết bị âm thanh được sắp xếp khác nhau so với liệt kê ở trên.